Scroll to top
Hướng dẫn cài đặt Ruby on Rails trên macOS 13 Ventura

Hướng dẫn cài đặt Ruby on Rails trên macOS 13 Ventura

ByAdmin 2023-09-15 10:22
9 min read

Sử dụng Mac để phát triển phẩn mềm, website tiện lợi hơn rất nhiều so với sử dụng Windows, lập trình Ruby on Rails cũng vậy. Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt Ruby và Rails trên Mac OS

Mở đầu

Sử dụng Mac để phát triển phẩn mềm, website tiện lợi hơn rất nhiều so với sử dụng Windows. Lập trình Ruby on Rails cũng vậy, mình đã từng code website bằng Ruby on Rails sử dụng Windows và Ubuntu, sau này chuyển sang dùng Mac, cảm thấy code bằng Mac rất tuyệt vời.
Trong bài này mình sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt Ruby và Rails trên Mac OS

Quá trình cài đặt toàn bộ mất khoảng 30 phút

Cài đặt Homebrew

Đầu tiên chúng ta cần phải cài đặt Homebrew. Homebrew cho phép chúng ta cài đặt và biên dịch các gói phần mềm dễ dàng hơn từ nguồn.

Dòng lệnh cài đặt Homebrew rất đơn giản. Trong quá trình cài đặt nếu máy tính yêu cầu cài thêm XCode CommandLine Tools thì các bạn hãy chọn Yes.

Mở Terminal và chạy dòng lệnh sau đây:

Copy bash
1
/bin/bash -c "$(curl -fsSL https://raw.githubusercontent.com/Homebrew/install/HEAD/install.sh)"

Cài đặt Ruby

Chúng ta chuyển sang quá trình cài đặt Ruby. Để cài đặt Ruby thì mình dùng rbenv, một công cụ dùng để cài đặt và quản lý các phiên bản Ruby

Copy bash
1
2
3
4
5
brew install rbenv ruby-build

# Add rbenv to bash so that it loads every time you open a terminal
echo 'if which rbenv > /dev/null; then eval "$(rbenv init -)"; fi' >> ~/.bash_profile
source ~/.bash_profile

Ngoài rbenv ra còn có công cụ khác là rvm, nhưng qua quá trình sử dụng thì mình cảm thấy thích rbenv hơn.

Tiếp theo là cài đặt Ruby phiên bản 3.1.3 và set phiên bản này thành phiên bản mặc định trong máy

Copy bash
1
2
rbenv install 3.1.3
rbenv global 3.1.3

Ngoài ra nếu bạn muốn gỡ bỏ hoàn toàn một phiên bản Ruby nào đó thì sử dụng câu lệnh rbenv uninstall <phiên bản>

Kiểm tra phiên bản Ruby hiện hành

Copy bash
1
ruby -v

Cấu hình file .gemrc

Sau này khi chúng ta cài gem cho ruby, hệ thống sẽ tự động cài kèm theo những tài liệu rdoc, cái này thật ra không cần thiết lắm nên chúng ta sẽ ngăn chặn Ruby cài những tài liệu này.

Copy ~/.gemrc
1
2
install: --no-document
update: --no-document

Cấu hình Git

Các bạn lần lượt làm theo các dòng lệnh sau đây:

Copy bash
1
2
3
4
git config --global color.ui true
git config --global user.name "YOUR NAME"
git config --global user.email "YOUR@EMAIL.com"
ssh-keygen -t rsa -C "YOUR@EMAIL.com"

Thiết lập SSH

Nếu bạn chưa cài đặt SSH key vào tài khoản Github thì hãy làm bước này

Tạo ssh key

Copy bash
1
ssh-keygen -t rsa -C "YOUR EMAIL"

Bước này bạn có thể nhập đường dẫn cho file hoặc ấn ENTER 3 lần

Copy ssh key để dán vào tài khoản Git

Copy bash
1
cat ~/.ssh/id_rsa.pub

Kiểm tra ssh key đã được cài đặt thành công ở Github hay chưa

Copy bash
1
ssh -T git@github.com

Nếu Terminal hiện kết quả như vầy thì bạn đã thành công:

Copy terminal
1
Hi excid3! You've successfully authenticated, but GitHub does not provide shell access.

Cài đặt Rails

Bước cài đặt Rails khá đơn giản chỉ với một câu lệnh

Copy bash
1
gem i rails

gem i là viết shortcut của gem install, mình thích dùng ngắn gọn hơn

Mặc định câu lệnh trên sẽ cài đặt Rails phiên bản mới nhất, nếu bạn muốn cài đặt phiên bản khác của Rails, ví dụ như phiên bản 6.1.0 cũ thì dùng câu lệnh sau:

Copy bash
1
gem i rails -v 6.1.0

Thế là Ruby on Rails đã được cài đặt xong, nhưng để thực thi được câu lệnh rails trong terminal thì có thể bạn cần phải chạy dòng lệnh sau

Copy bash
1
rbenv rehash

Kiểm tra phiên bản Ruby hiện hành

Copy bash
1
rails -v

Cài đặt Database

Tùy mục đích sử dụng mà bạn có thể chọn các loại database khác nhau. Như mình thì với những app nào chỉ code với mục đích test hoặc học chơi chơi thì mình sẽ dùng sqlite3, còn những app nghiêm túc thì mình dùng MySQL hoặc PostgreSQL

sqlite3

sqlite3 là database mặc định của một project Rails khi mới tạo.

Copy bash
1
brew install sqlite3

PostgreSQL

Copy bash
1
brew install postgresql

Để PostgreSQL tự khởi động mỗi khi mở MacBook thì các bạn chạy câu lệnh sau:

Copy bash
1
brew services start postgresql

Mặc định thì PostgreSQL sử dụng username và password trùng với thông tin hiện tại trên macOS của bạn. Ví dụ macOS username của mình là yuto thì mình có thể login vào PostgreSQL bằng username này.

MySQL

Copy bash
1
brew install mysql

Để MySQL tự khởi động mỗi khi mở MacBook thì các bạn chạy câu lệnh sau:

Copy bash
1
brew services start mysql

Mặc định thì MySQL sử dụng username là root và không có password.

Và đến đây, việc cài đặt Ruby on Rails và Database đã hoàn tất, các bạn có thể bắt đầu làm việc với Rails và bỏ qua bước cuối cùng là kiểm thử

Bước cuối cùng: Sử dụng thử

Có thể bạn sẽ cần chạy lệnh sau để cài tất cả các gem cần tới extension của C

Copy bash
1
sudo installer -pkg /Library/Developer/CommandLineTools/Packages/macOS_SDK_headers_for_macOS_10.14.pkg -target /

Tạo một project Rails mới

Copy bash
1
rails new myapp

Nếu bạn muốn dùng MySQL

Copy bash
1
rails new myapp -d mysql

Nếu bạn muốn dùng PostgreSQL
Lưu ý là bạn cần phải thay đổi username trong config/database.yml cho trùng khớp với username macOS hiện tại của bạn

Copy bash
1
rails new myapp -d postgresql

Di chuyển đến project vừa tạo

Copy bash
1
cd myapp

Nếu bạn sử dụng MySQL hoặc PostgreSQL thì phải thiết lập thông tin username và password trong config/database.yml

Tạo database

Copy bash
1
rake db:create

Khởi động server

Copy bash
1
rails s

Vậy là xong, giờ bạn có thể truy cập vào http://localhost:3000 để xem website vừa tạo.

huong dan cai dat ruby on rails

Chúc các bạn thành công!

Đánh giá bài viết: 5/5 (61 đánh giá)
Bạn chưa đánh giá

Bình luận

Author
hoclaptrinh.io author
Tác giả:Yuto Yasunaga

Mình là một full stack developer, tốt nghiệp và làm việc tại Nhật Bản. Trang web này là nơi mình tổng hợp, đúc kết và lưu trữ lại những kiến thức trong quá trình học và làm việc liên quan đến IT.
Hy vọng những bài viết ở website này sẽ có ích cho bạn.